Giỏ hàng
Đối tượng sử dụng
BiCNU được chỉ định để điều trị giảm nhẹ dưới dạng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc hóa trị liệu khác trong các bệnh sau:
-
U não ác tính - u nguyên bào thần kinh đệm, u tế bào hình sao và các khối u di căn não ở nhiều vị trí khác nhau.
-
U đa tủy - phối hợp với glucocorticosteroid như prednisolone.
-
Bệnh u hạt lympho ( bệnh Hodgkin) - là một phần của liệu pháp phối hợp bậc hai ở những bệnh nhân tái phát bệnh sau liệu pháp chính hoặc nếu liệu pháp này không hiệu quả.
Cơ sở khoa học
1. BiCNU là thuốc gì?
BiCNU là thuốc điều trị ung thư được sử dụng để điều trị khối u não, bệnh Hodgkin, bệnh đa u tủy và u lympho không Hodgkin, và đôi khi được dùng cùng với các thuốc điều trị ung thư khác.
2. Thành phần
Thuốc BiCNU có chứa thành phần Carmustine với hàm lượng 100mg, dung môi pha tiêm là ethanol 3,0ml.
3. Tác dụng dược lý của thuốc BiCNU
Dược lực học
BiCNU (carmustine) là thuốc chống khối u có tác dụng alkyl hóa từ nhóm nitrosourea carmustine có khả năng alkyl hóa DNA và RNA, cũng như ức chế một số quá trình enzyme quan trọng do phản ứng carbamoylation của các axit amin trong protein.
Dược động học
Sau khi tiêm tĩnh mạch, carmustine được chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính - isocyanat. Sau 15 phút sử dụng, thuốc không còn hoạt tính trong cơ thể.
Do có khả năng hòa tian trong lipid cao và hầu như không bị ion hóa ở giá trị PH sinh lý nên carmustine có thể thẩm thấu tốt qua hàng rào máu não.
Khi đồng vị phóng xạ của thuốc được đưa vào cơ thể, chất phóng xạ sẽ tích tụ trong dịch não tủy, nơi nồng độ cao hơn 50% hoặc hơn so với nồng độ trong huyết tương.
Sau khi truyền tĩnh mạch một lần trong 1 giờ, nồng độ carmustine trong huyết tương giảm theo hai giai đoạn. Thời gian bán hủy của pha alpha là 1-4 phút, thời gian bán hủy của pha beta là 18-69 phút.
Khoảng 60-70% liều dùng được bài tiết qua thận trong vòng 96 giờ, khoảng 10% qua phổi cùng với không khí thở ra.
Carmustine gây độc cho phôi thai và quái thai ở chuột, và gây độc cho phôi thai ở thỏ ở liều tương đương với liều dùng cho người. Ở liều lượng vượt quá liều dùng cho người, carmustine ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột đực. Trong các thí nghiệm trên chuột, ở liều lượng gần với liều dùng lâm sàng, carmustine biểu hiện tính chất gây ung thư.
4. Chỉ định
Thuốc BiCNU được chỉ định để điều trị giảm nhẹ dưới dạng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc hóa trị liệu khác trong các bệnh sau:
- U não ác tính - u nguyên bào thần kinh đệm, u tế bào hình sao và các khối u di căn não ở nhiều vị trí khác nhau.
- U đa tủy - phối hợp với glucocorticosteroid như prednisolone.
- Bệnh u hạt lympho ( bệnh Hodgkin) - là một phần của liệu pháp phối hợp bậc hai ở những bệnh nhân tái phát bệnh sau liệu pháp chính hoặc nếu liệu pháp này không hiệu quả.
- U lympho không Hodgkin - như một phần của liệu pháp phối hợp tuyến hai ở những bệnh nhân tái phát bệnh sau liệu pháp chính hoặc nếu liệu pháp này không hiệu quả.
5. Chống chỉ định
- Quá mẫn với carmustine hoặc các thành phần của thuốc
- Phụ nữ có thai và cho con bú
- Trẻ em ( chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả sử dụng)
6. Cách dùng và liều dùng
Cách dùng
Thuốc được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch chậm trong vòng 1-2 giờ. Khi sử dụng thuốc BiCNU, thời gian truyền tĩnh mạch phải ít nhất là 1 giờ, nếu không có thể xảy ra cảm giác nóng rát và đau tại vị trí tiêm. Vị trí tiêm phải được kiểm tra thường xuyên trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc.
Tuyệt đối không tiêm thuốc nhanh vào tĩnh mạch.
Không khuyến cáo dùng carmustine cùng với bất kỳ sản phẩm thuốc nào khác qua cùng một hệ thống truyền dịch.
Thời gian sử dụng thuốc BiCNU không bị giới hạn. Nếu liệu pháp điều trị bằng thuốc không hiệu quả, hoặc trong trường hợp có tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc không dung nạp thuốc, nên ngừng điều trị bằng thuốc.
Liều dùng
Liều carmustine khuyến cáo cho liệu pháp đơn trị đầu tay là 150-200 mg/m² dùng một lần duy nhất sau mỗi 6 tuần hoặc 75 -100 mg/m² dùng trong hai ngày liên tiếp.
Khi kết hợp với các thuốc chống u ức chế tủy khác hoặc nếu bệnh nhân bị suy giảm chức năng tủy xương, liều dùng phải được điều chỉnh cho phù hợp. Công thức máu được theo dõi thường xuyên và chỉ dùng liều lặp lại của thuốc khi số lượng bạch cầu đã được phục hồi lên 4.000/mm3 và số lượng tiểu cầu lên 100.000/mm3 thường được quan sát thấy không sớm hơn 6 tuần sau lần dùng carmustine trước đó.
Việc điều chỉnh liều sau liều ban đầu nên được thực hiện có tính đến phản ứng huyết học của bệnh nhân đối với liều trước đó, cả trong liệu pháp đơn trị liệu và liệu pháp phối hợp với các thuốc chống khối u ức chế tủy khác.
Sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi
Liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi cần được lựa chọn thận trọng, nên bắt đầu điều trị bằng liều thấp nhất, có tính đến khả năng suy giảm chức năng gan, giảm lọc thận hoặc chức năng tim, cũng như các bệnh đi kèm và việc sử dụng các thuốc khác.
Do có khả năng làm suy giảm chức năng thận, liều carmustine ở bệnh nhân cao tuổi nên được điều chỉnh bằng cách theo dõi thường xuyên chức năng thận.
Hướng dẫn pha chế dung dịch truyền
Chú ý: Sản phẩm không chứa chất bảo quản nên không dùng để tái sử dụng. Việc pha dung dịch truyền phải được thực hiện trong điều kiện vô trùng.
Thêm 3ml dung môi ethanol được cung cấp vào lọ thuốc đông khô (100mg). Sau khi hòa tan hoàn toàn trong ethanol, thêm 27ml nước cất vô trùng để tiêm vào dung dịch thu được. Dung dịch trong suốt, hơi vàng được hình thành (dung dịch hoàn nguyên của thuốc),1 ml dung dịch này chứa 3,3 mg carmustine trong ethanol 10%. Dung dịch đã pha có thể ổn định trong vòng 24 giờ khi bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2-8°C trong lọ thủy tinh. Sau thời gian này, bất kỳ dung dịch thuốc đã pha nào chưa sử dụng đều phải được thải bỏ.
Chú ý : trước khi sử dụng, cần kiểm tra xem dung dịch đã pha chế được bảo quản trong tủ lạnh có tinh thể không. Các tinh thể biến mất ở nhiệt độ phòng và khi lắc.
Sau đó, dung dịch đã pha loãng được pha trong 500ml dung dịch tiêm natri clorid 0,9% hoặc dung dịch tiêm dextrose 5% trong bình thủy tinh hoặc polypropylen. Dung dịch truyền thu được có thể sử dụng trong vòng 8 giờ nếu được bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi tránh ánh sáng. Dung dịch truyền đã pha cũng có thể được bảo quản trong tủ lạnh (2-8°C) trong 24 giờ và sau đó thêm 6 giờ nữa ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng. Sau thời gian này bất kỳ dung dịch truyền nào không được sử dụng phải được thải bỏ.
Dung dịch thuốc không ổn định trong bình chứa polyvinyl clorua, do đó, chỉ những dung dịch được bảo quản trong bình thủy tinh hoặc polypropylen mới được phép sử dụng để truyền.
Carmustine có điểm nóng chảy thấp ( khoảng 30,5 -32,0 °C); Bảo quản ở nhiệt độ này hoặc cao hơn sẽ khiến thuốc tan chảy và tạo thành lớp màng dầu ở đáy lọ. Sự xuất hiện của lớp màng dầu cho thấy hoạt chất đã bị phá hủy, do đó cần phải tiêu hủy loại thuốc này.
7. Tác dụng phụ
Các tác dụng phu thường gặp của BiCNU bao gồm:
- Buồn nôn, nôn mửa
- Đau đầu, chóng mặt
- Tiêu chảy hoặc táo bón
- Phản ứng tại chỗ tiêm (đau, sưng, đỏ hoặc da sẫm màu).
- Suy giảm thị lực, sung huyết kết mạc, xuất huyết võng mạc.
- Suy tủy
BiCNU có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm:
- Khó thở
- Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng
- Đỏ da, nổi mề đay
- Cảm giác nóng rát hoặc ngứa ran dữ dội dưới da
- Chảy máu bất thường
- Co giật
- Giảm cân không rõ nguyên nhân
- Ít hoặc không đi tiểu
- Ho khan, hụt hơi
- Mệt mỏi, đau nhức cơ thể.
- Tăng độ nhạy cảm với ánh sáng
8. Tương tác thuốc
BiCNU có thể tương tác với các thuốc sau khi sử dụng kết hợp:
- Phenytoin: cần lưu ý đến sự giảm hoạt động của phenytoin và các thuốc chống động kinh khác khi dùng đồng thời với thuốc hóa trị liệu.
- Cimetidine - sử dụng đồng thời dẫn đến sự gia tăng tác dụng độc hại của carmustine do ức chế quá trình chuyển hóa của nó
- Digoxin: sử dụng đồng thời dẫn đến giảm tác dụng điều trị của digoxin do giảm hấp thu digoxin.
- Melphalan: sử dụng đồng thời làm tăng nguy cơ độc tính phổi.
9. Quá liều
Biểu hiện chính của quá liều thuốc là suy tủy
Ngoài ra, dùng quá liều có thể gây ra các tác dụng phụ như hoại tử gan, viêm phổi kẽ và viêm não tủy.
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
10. Tác động đến khả năng lái xe và máy móc
Chưa có dữ liệu.
Bằng chứng khoa học
Liều dùng

Liều lượng
Đánh giá
0 (0 reviews)
- (0)
- (0)
- (0)
- (0)
- (0)
Đánh giá sản phẩm
Đánh giá sản phẩm của chúng tôi