Bại não: nguyên nhân, triệu chứng, phòng ngừa và cách chăm sóc

Bại não: nguyên nhân, triệu chứng, phòng ngừa và cách chăm sóc

1. Bại não là gì? 

Bại não là một nhóm các tình trạng ảnh hưởng đến chuyển động và tư thế. Bệnh này do tổn thương xảy ra ở não đang phát triển, thường gặp nhất là trước khi sinh.  

Bại não gây ra tình trạng đa tàn tật về vận động, tinh thần, giác quan và hành vi,...để lại hậu quả nặng nề cho chính bản thân trẻ, gia đình, và sự phát triển kinh tế, xã hội.  

Tỷ lệ mắc bệnh bại não ở trẻ khá cao, chiếm 0,1-0,2% trẻ sơ sinh. Nam giới có nguy cơ mắc bệnh này cao gấp 1.35 lần so với nữ giới.  

 

2. Nguyên nhân bại não ở trẻ em 

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bại não ở trẻ, được chia làm 3 nhóm chính sau: 

Nguyên nhân gây bại não trước sinh 

  • Nhiễm trùng trong thai kỳ: các nhiễm trùng ở phụ nữ có thai như nhiễm rubella, virus trong thời gian 3 tháng đầu thai kỳ có thể gây tổn thương não của bào thai và gây bại não sau này. 
  • Thiếu oxy não bào thai: chức năng của nhau thai bị giảm sút (suy nhau thai) hoặc bị bóc khỏi thành tử cung trước khi sinh hoặc chảy máu do rau tiền đạo có thể làm giảm lượng oxy cung cấp cho thai nhi, là một nguyên nhân bại não.  
  • Người mẹ gặp phải một số bệnh lý như bệnh tuyến giáp, đái tháo đường thai kỳ, nhiễm độc thai nghén, tiền sản giật,… 
  • Dùng thuốc không hỏi ý kiến bác sĩ khi mang thai, tiếp xúc với các hóa chất độc hại trong thai kỳ.  

Nguyên nhân gây bại não trong khi sinh 

  • Trẻ sinh non, cân nặng thấp: những trẻ sinh non trước 32 tuần và nhất là trước 28 tuần thai có nguy cơ bại não rất cao. Nguyên nhân là trẻ sinh non có nguy cơ cao bị xuất huyết não, phù não gây tổn thương các tổ chức mong manh đang phát triển của não. Nghiên cứu cho thấy những trẻ sinh non có cân nặng lúc sinh dưới 1500g có nguy cơ bại não cao gấp 30 lần so với trẻ sinh đủ tháng. 
  • Ngạt trong quá trình chuyển dạ và sinh: trẻ đẻ ra bị ngạt thường không khóc ngay, toàn thân tím tái hoặc trắng bệch cần phải cấp cứu. Tỷ lệ trẻ ngạt chỉ chiếm 10% trong tổng số các bệnh nhân bại não. 
  • Sang chấn sản khoa: các sang chấn sản khoa nhất là các trường hợp sinh khó phải sử dụng các biện pháp hỗ trợ sinh như: giác hút, can thiệp forceps,... 
Trẻ bị sinh non và thiếu cân có nguy cơ bại não cao hơn bình thường
Trẻ bị sinh non và thiếu cân có nguy cơ bại não cao hơn bình thường

 

Nguyên nhân gây bại não sau sinh 

  • Xuất huyết não ở trẻ sơ sinh: trẻ có các bệnh lý về máu dẫn đến rối loạn đông máu làm tăng nguy cơ xuất huyết não ở trẻ, dẫn đến bại não. Đặc biệt là tình trạng xuất huyết não ở trẻ nhỏ do thiếu Vitamin K hay gặp ở các nước đang phát triển không điều trị tốt dễ gây di chứng bại não.  
  • Vàng da nhân: vàng da sinh lý thường xuất hiện vào ngày thứ 2-4 sau khi sinh, kéo dài 1 tuần ở trẻ sinh đủ tháng và 2 tuần ở trẻ sinh non tháng. Khi nồng độ bilirubin trong máu tăng cao, gan không thể đào thải hết gây vàng da bệnh lý. Nồng độ bilirubin cao cao thể vượt qua hàng rào mạch máu-não và lắng đọng ở các nhân nền của não, làm tổn thương các cấu trúc này và gây bại não.  
  • Hạ đường huyết sau sinh: khi đường trong máu bị hạ thấp, trẻ bị hôn mê, suy hô hấp, là một trong những nguyên nhân dẫn đến tổn thương não ở trẻ dẫn đến bại não.  
  • Bại não mắc phải: trẻ gặp phải các tổn thương thần kinh do chấn thương, đuối nước, viêm màng não mủ, viêm não,… 

3. Triệu chứng và dấu hiệu của bại não 

Các triệu chứng của bại não có thể khác nhau ở mỗi người, tùy thuộc vào mức độ tổn thương não. Ở một số người, bại não ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể, trong khi ở những người khác, triệu chứng chỉ ảnh hưởng đến một phần của cơ thể. Các triệu chứng chung có thể gặp bao gồm:  

 

Vận động và phối hợp 

  • Co cứng cơ và phản xạ quá mức. Đây là tình trạng vận động phổ biến nhất liên quan đến bại não.  
  • Thay đổi về trương lực cơ: cơ cứng đờ gây khó khăn trong vận động tay chân hoặc cơ quá mềm khiến đầu rũ xuống, không ngẩng lên được.  
  • Trẻ mất cân bằng và không thể phối hợp vận động 
  • Trẻ cử động chậm chạp, khó đi lại, dáng đi không đối xứng, đi bằng ngón chân.  
  • Ưu tiên một bên cơ thể, chẳng hạn như với một tay hoặc kéo lê một chân khi bò.  
  • Khó khăn trong các kỹ thuật vận động tinh, chẳng hạn như cài cúc quần áo hoặc nhặt đồ dùng.  
Bại não gây co cứng cơ và rối loạn vận động
Bại não gây co cứng cơ và rối loạn vận động

Lời nói và ăn uống 

  • Trẻ chậm phát triển trong lời nói, khó nói 
  • Gặp vấn đề khi bú, nhai hoặc ăn 
  • Chảy nước dãi hoặc khó nuốt. 

Sự phát triển 

Một số trẻ bị bại não có các triệu chứng liên quan đến sự phát triển như: 

  • Chậm đạt được các mốc phát triển kỹ năng vận động, như ngồi hoặc bò 
  • Khuyết tật học tập 
  • Khuyết tật về trí tuệ 
  • Sự chậm phát triển, dẫn đến kích thước nhỏ hơn dự kiến.  

Các triệu chứng khác 

Tổn thương não có thể gây ra các triệu chứng thần kinh khác, chẳng hạn như: 

  • Co giật, là triệu chứng của động kinh 
  • Khó nghe 
  • Có vấn đề về thị lực và thay đổi chuyển động của mắt 
  • Đau hoặc khó cảm nhận các cảm giác như chạm vào 
  • Các vấn đề về bàng quang và ruột, bao gồm táo bón và tiểu không tự chủ 
  • Tình trạng sức khỏe tâm thần, như tình trạng cảm xúc và vấn đề về hành vi.  

4. Phòng tránh bệnh bại não 

Hiện nay, bại não ở trẻ vẫn chưa có cách phòng ngừa tuyệt đối. Tuy nhiên, có thể chủ động ngừa bệnh cho trẻ ngày từ khi có ý định mang thai, trong khi mang thai và khi trẻ được sinh ra. Các biện pháp phòng ngừa có thể bao gồm: 

Trong thời kỳ mang thai: 

  • Chăm sóc thai kỳ tốt: khám thai định kỳ để phát hiện và xử lý sớm các vấn đề về sức khỏe 
  • Tiêm phòng đầy đủ: tiêm phòng cúm, sởi, rubella, thủy đậu,...để tránh nhiễm trùng có thể ảnh hưởng đến thai nhi.  
  • Tránh tiếp xúc với hóa chất độc hại như thuốc lá, rượu bia, chất kích thích,… 
  • Kiểm soát bệnh lý mạn tính như tiểu đường, huyết áp cao, nhiễm trùng đường tiểu,...để giảm nguy cơ sinh non 
  • Bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết như sắt, canxi, acid folic,...theo hướng dẫn của bác sĩ.  
Tiêm vắc-xin đầy đủ ngăn ngừa nguy cơ bại não ở trẻ
Tiêm vắc-xin đầy đủ ngăn ngừa nguy cơ bại não ở trẻ 

Trong khi sinh 

  • Lựa chọn các cơ sở y tế uy tín để tránh biến chứng như thiếu oxy, sang chấn sản khoa 
  • Phát hiện và can thiệp kịp thời khi có dấu hiệu nguy hiểm như vỡ ối sớm, tiền sản giật,...cần nhập viện ngay. 

Sau khi sinh 

  • Chăm sóc trẻ sơ sinh đúng cách: giữ ấm, cho bú mẹ đầy đủ, tránh nhiễm trùng 
  • Tiêm phòng đầy đủ: bảo vệ trẻ khỏi các bệnh có thể gây viêm não, Hib, sởi,… 
  • Ngăn ngừa chấn thương đầu: giám sát chặt chẽ trẻ, tránh té ngã, tai nạn xe cộ, bạo lực,… 
  • Phát hiện sớm và can thiệp kịp thời khi thấy trẻ có các dấu hiệu chậm phát triển vận động như co cứng cơ, khó giữ thăng bằng,...hoặc chậm phát triển lời nói, khó nói.  

5. Chăm sóc trẻ bị bại não 

Bên cạnh việc chăm sóc  y tế và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, cha mẹ cũng cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng và đồng hành cùng con trong những sinh hoạt hằng ngày.  

  • Nên chọn cho con những thực phẩm dễ ăn, dễ tiêu hóa như cháo, súp, sữa, sinh tố,...nếu trẻ khó nhai nuốt. Cho trẻ ăn từ từ, chậm rãi bằng muỗng mềm, chú ý tư thế để tránh bị sặc cho trẻ. Nếu trẻ bị suy dinh dưỡng và hấp thu kém, nên tham khảo thêm ý kiến bác sĩ để bổ sung dinh dưỡng cho trẻ.  
  • Trẻ bị cứng cơ, yếu cơ nên dành thời gian giúp trẻ luyện tập các động tác cơ bản để tăng cường cơ bắp, có thể sử dụng một số công cụ như nẹp chỉnh hình, xe lăn, ghế hỗ trợ nếu trẻ cần. Tránh để trẻ nằm hoặc ngồi lâu ở một tư thế để phòng tránh loét do tì đè và cứng khớp.  
  • Trẻ bại não có thể gặp khó khăn trong lời nói, cử chỉ. Người chăm sóc cần kiên trì, chịu khó nhận biết các mong muốn và nhu cầu của trẻ. Dạy trẻ các kỹ năng sống như tự cầm muỗng, tự mặc quần áo,...khuyến khích trẻ chơi các trò chơi trí não phù hợp với khả năng của trẻ.  
  • Thường xuyên khen ngợi, động viên để trẻ không cảm thấy tự ti. Giúp trẻ gắn kết với cộng đồng bằng các hoạt động trong gia đình và xã hội.  

Chăm sóc trẻ bại não cần sự kiên nhẫn, yêu thương để giúp trẻ phát triển tối đa khả năng của mình và hòa nhập tốt hơn với cộng đồng.  

Chăm sóc trẻ bại não cần sự yêu thương và kiên trì
Chăm sóc trẻ bại não cần sự yêu thương và kiên trì

Nguồn tham khảo 

Tổng hợp

Viết bình luận
Thêm bình luận
Popup image default

Khám phá trong blog của chúng tôi

Câu hỏi thường gặp

Cytamin chứa gì?
Về thành phần, Cytamines là phức hợp có nguồn gốc tự nhiên chứa protein, axit nucleic, nguyên tố vi lượng, khoáng chất (đồng, kẽm, magie, mangan, sắt, phốt pho, kali, canxi, natri, v.v.) và vitamin (thiamine, riboflavin, niacin, retinol, tocopherol, v.v.), được trình bày ở dạng dễ tiêu hóa, xác định giá trị dinh dưỡng và sinh lý cao của chúng.
Cytamin hoạt động như thế nào?
Cơ chế hoạt động sinh học của Cytamin nằm ở đặc tính của chất làm nền tảng cho thuốc - peptide. Peptide là các hoạt chất sinh học, là hợp chất protein của một số axit amin; chúng điều chỉnh các quá trình nội bào và đảm bảo hoạt động bình thường của các cơ quan và mô. Tất cả các peptide đều có “chuyên môn” riêng: khi vào cơ thể con người, chúng sẽ xâm nhập chính xác vào các cơ quan mà chúng dự định sử dụng. Khi gặp phải một tế bào lão hóa, thường có biểu hiện là tổn thương cấu trúc, các peptide sẽ bão hòa nó bằng một loại “cocktail” protein, khôi phục chức năng của nó. Gặp gỡ các tế bào non, peptide, thông qua việc tham gia vào các quá trình trao đổi chất, góp phần “chuẩn bị” cho chúng phát triển đầy đủ và hình thành thành dạng trưởng thành. Bằng cách tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào, peptide có tác động tích cực đến hoạt động của các tế bào trưởng thành khỏe mạnh, ngăn ngừa sự lão hóa sớm của chúng.Như vậy, cytamine không chỉ có tác dụng phục hồi các tế bào già, bị tổn thương mà còn có tác dụng phòng ngừa đối với các tế bào trẻ, khỏe mạnh.
Cytamin có tác dụng phụ không?
Cytamin là phức hợp của các Peptide điều hòa sinh học thu được từ các cơ quan và mô động vật. Các Peptide động vật giống hệt với Peptide của con người và trải qua quá trình tinh chế nhiều cập độ, nhưng trong một số trường hợp hiếm gặp, phản ứng dị ứng với protein tạo nên Cytamin có thể xảy ra.
Cytamin có thể sử dụng ở độ tuổi nào?
Cytamin được phát triển nhằm mục đích ngăn ngừa và điều chỉnh những thay đổi liên quan đến tuổi tác ở các cơ quan và mô khác nhau, do đó, theo quy định, chúng được kê đơn cho bệnh nhân trưởng thành. Việc sử dụng citamine cho mục đích phòng ngừa giúp duy trì và tăng cường sức khỏe, ngăn ngừa sự phát triển của bệnh tật và đạt được tuổi thọ tích cực.
Cytamin nào cần thiết cho cơ thể bạn cần?
Ngày nay có 17 loại citamine dành cho các cơ quan và hệ thống khác nhau trong cơ thể người. Tất cả các chất điều hòa sinh học peptide đều hoạt động theo cách có mục tiêu. Cytamin chỉ có thể kích hoạt quá trình tổng hợp protein trong cơ quan mà nó được lấy ra. Điều này được gọi là ái tính hay tính đặc hiệu của mô. Ovariamine (Cytamin cho buồng trứng) kích hoạt quá trình trao đổi chất của tế bào buồng trứng, Coramin (Cytamin cho cơ tim) điều chỉnh quá trình trao đổi chất của tế bào tim, v.v. Để xác định loại Cytamin nào phù hợp với bạn, hãy tham khảo ý kiến ​​​​chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn.
Cytamin có chống chỉ định nào khi dùng không?
Hiện nay, chống chỉ định dùng cytamine chỉ dành cho phụ nữ mang thai và cho con bú, vì các nghiên cứu lâm sàng về tác dụng của cytamine chưa được thực hiện đối với các nhóm này và chống chỉ định là không dung nạp với các thành phần của thuốc.
Cytamin có thể mua mà không cần bác sĩ kê đơn thuốc?
Cytamin là chất phụ gia thực phẩm có hoạt tính sinh học và do đó được bán ở các hiệu thuốc mà không cần kê đơn. Để xác định loại Cytamin phù hợp cho bạn, bạn có thể làm một số xét nghiêm và tư vấn với bác sĩ.
Cytamin có thể sử dụng nhiều loại cùng một lúc không?
Có, có thể dùng nhiều Cytamine cùng một lúc. Chúng tôi khuyên bạn nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi bắt đầu dùng nhiều Cytamine cùng một lúc.
Cytamin có thể được sử dụng cùng với các loại thuốc khác được không?
Cytamin tương thích với bất kỳ chất dinh dưỡng và dược phẩm nào, bao gồm cả các chất nội tiết tố. Trong các nghiên cứu lâm sàng và thực hành y tế sau đó, Cytamine được sử dụng tích cực trong liệu pháp phức tạp cho nhiều tình trạng khác nhau. Trong quá trình sử dụng thực tế, không có sự không tương thích với các thuốc khác được xác định .
Cytamin thường được các vận động viên sử dụng liệu đây có phải là doping?
Bất chấp các báo cáo hiện có về việc các vận động viên sử dụng Cytamine để tăng tốc quá trình trao đổi chất của tế bào, Cytamine không phải là doping. Việc sử dụng Cytamines bình thường hóa quá trình trao đổi chất trong tế bào của cơ quan tương ứng và không dẫn đến thay đổi thành phần máu.

Chuyên gia tư vấn

sử dụng sản phẩm

Form tư vấn

* Tên là bắt buộc!

Đội dài tối đa là 191

* Số điện thoại là bắt buộc!

không đúng định dạng!

Để được tư vấn, bạn hãy điền thông tin và nhấn nút Chờ cuộc gọi,
bạn đồng ý với các điều khoản của chính sách xử lý dữ liệu cá nhân

Thông báo