Tăng huyết áp: nguyên nhân, triệu chứng, các biến chứng và cách phòng ngừa

Tăng huyết áp: nguyên nhân, triệu chứng, các biến chứng và cách phòng ngừa

1. Tăng huyết áp là gì ?  

Tất cả chúng ta đều có huyết áp, được đo bằng áp lực mà máu tác động lên thành mạch khi được tim bơm đi khắp cơ thể. Đây là một chỉ số quan trọng để đánh giá sức khỏe tim mạch và tuần hoàn. Huyết áo được đo bằng đơn vị milimet thủy ngân ( mmHg) và gồm hai chỉ số chính:  

  • Huyết áp tâm thu: là áp lực máu khi tim co bóp để bơm máu ra khỏi tim  
  • Huyết áp tâm trương: là áp lực máu khi tim giãn ra giữa các nhịp đập  

Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp Bộ y tế 2010 định nghĩa:  

Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu  ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg  

 

Tăng huyết áp được chia làm hai thể: tăng huyết áp tiên phát ( tăng huyết áp vô căn) và tăng huyết áp thứ phát ( tăng huyết áp có nguyên nhân). Tăng huyết áp vô căn là thể thường gặp nhất, chiếm đến 90% các trường hợp và không xác định được nguyên nhân gây bệnh.   

 

Cơn tăng huyết áp là tình trạng huyết áp đột ngột tăng cao lên trên 180/120 mmHg. Cơn tăng huyết áp được chia làm hai loại: tăng huyết áp cấp cứu và tăng huyết áp khẩn cấp. tăng huyết áp cấp cứu là huyết áp tăng trên 180/120 mmHg và có bằng chứng tổn thương cơ quan đích ( bệnh não tăng huyết áp, tổn thương võng mạc, suy thận cấp, nhồi máu cơ tim). Tăng huyết áp khẩn cấp thì chưa có tổn thương cơ quan đích. Nhưng cả hai thể đều phải điều trị ngay và kịp thời.   

Tăng huyết áp là bệnh lý cần được theo dõi và điều trị lâu dài
Tăng huyết áp là bệnh lý cần được theo dõi và điều trị lâu dài 

2. Phân độ tăng huyết áp   

 

Phân độ tăng huyết áp theo mức huyết áp đo tại phòng khám (mmHg) như sau:  

 

Huyết áp tâm thu     

 

Huyết áp tâm trương   

Huyết áp tối ưu  

<120   

và   

<80  

Huyết áp bình thường  

120-129  

và/hoặc  

80-84  

Tiền tăng huyết áp   

130-139  

và/hoặc  

85-89  

Tăng huyết áp độ 1  

140-159  

và/hoặc  

90-99  

Tăng huyết áp độ 2  

160-179  

và/hoặc  

100-109  

Tăng huyết áp độ 3  

≥ 180  

và/hoặc  

≥ 110  

Tăng huyết áp tâm thu đơn độc   

≥ 140  

 

<90  

Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng mức phân độ thì chọn mức cao hơn để xếp loại. Tăng huyết áp tâm thu đơn độc cũng được phân độ theo các mức biến động của huyết áp tâm thu.   

 

3. Nguyên nhân tăng huyết áp   

 

Tăng huyết áp thứ phát ( tăng huyết áp có nguyên nhân) bao gồm nhiều yếu tố:  

  • Bệnh thận cấp hoặc mạn tính: viêm cầu thận cấp/ mạn tính, viêm thận kẽ, sỏi thận, thận đa nang, thận ứ nước, suy thận.   
  • Hẹp động mạch thận  
  • U tủy thượng thận  
  • Cường aldosterone   
  • Hội chứng Cushing’s  
  • Bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên.   
  • Do thuốc như các thuốc kháng viêm NSAIDs, corticoid, cam thảo, hoạt chất chống giao cảm trong thuốc nhỏ mũi/ thuốc cảm  
  • Hẹp eo động mạch chủ  
  • Nhiễm độc thai nghén  
  • Ngừng thở khi ngủ  

4. Các yếu tố nguy cơ làm tăng huyết áp   

 

Tăng huyết áp có nhiều yếu tố nguy cơ gây ra, trong đó có những yếu tố không thể kiểm soát được và những yếu tố có thể thay đổi.  

 

Yếu tố nguy cơ không thể kiểm soát   

  • Tuổi tác: nguy cơ tăng huyết áp ở những người lớn tuổi là cao hơn, do mạch máu trở nên cứng và hẹp hơn  
  • Di truyền: tăng huyết áp là bệnh có khả năng di truyền, vì vậy nếu gia đình có người bị tăng huyết áp thì nguy cơ gặp cao hơn  
  • Chủng tộc: một số nhóm dân cư như người gốc Phi có  nguy cơ mắc tăng huyết áp cao hơn.   

Yếu tố có thể thay đổi được   

  • Chế độ ăn uống không lành mạnh: ăn thực phẩm chứa nhiều muối natri và thiếu kali. Các thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa hoặc thực phẩm chế biến sẵn.  
  • Thừa cân, béo phì: cân nặng tăng làm tim phải hoạt động nhiều hơn, làm tăng áp lực lên thành mạch, từ đó làm tăng huyết áp   
  • Lối sống ít vận động: thiếu hoạt động thể chát làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch  
  • Hút thuốc lá: nicotin trong thuốc lá làm xơ cứng động mạch, giảm sự đàn hồi của mạch máu  
  • Uống nhiều rượu bia gây tăng huyết áp và tổn thương tim  
  • Căng thẳng stress: căng thẳng kéo dài khiến cơ thể sản sinh hormon cũng làm tăng huyết áp.   
Chế độ ăn quá nhiều muối làm tăng nguy cơ tăng huyết áp
Chế độ ăn quá nhiều muối làm tăng nguy cơ tăng huyết áp 

5. Triệu chứng và biến chứng của bệnh tăng huyết áp   

 

Triệu chứng của tăng huyết áp   

Hầu hết những người bị tăng huyết áp không cảm thấy bấy kỳ triệu chứng nào. Những người có huyết áp rất cao ( thường là 180/120 hoặc cao hơn) có thể gặp các triệu chứng bao gồm:  

  • Đau đầu dữ dội  
  • Đau ngực  
  • Chóng mặt  
  • Khó thở  
  • Buồn nôn, nôn mửa  
  • Nhìn mờ, thay đổi thị lực   
  • Nhịp tim bất thường  
  • Bồn chồn, lo lắng  
  • Chảy máu mũi  
  • Tiếng vo ve trong tai  

Nếu đang bị huyết áp cao và có bất cứ triệu chứng nào, hãy đi khám ngay lập tức.   

 

Các biến chứng của tăng huyết áp   

  • Đột quỵ, thiếu máu não thoáng qua, sa sút trí tuệ, hẹp động mạch cảnh  
  • Phì đại thất trái, suy tim  
  • Nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực  
  • Bệnh mạch máu ngoại vi  
  • Xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc, phù gai thị  
  • Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận.   

6. Điều trị tăng huyết áp   

 

Nguyên tắc điều trị chung:  

  • Tăng huyết áp là bệnh mạn tính, cần theo dõi, điều trị đúng và đủ, hằng ngày, điều trị lâu dài  
  • Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”  
  • Huyết áp mục tiêu cần đạt là <140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu bệnh nhân vẫn dung nạp được. Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì mục tiêu cần đạt là 130/80 mmHg. Khi điều trị đã đạt huyết áp mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo dõi chặt chẽ, định kỳ.   
  • Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích. Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu.   

Các thuốc điều trị tăng huyết áp chính:  

  • Nhóm thuốc chẹn kênh canxi: amlodipin, nifedipin, felodipin  
  • Nhóm ức chế men chuyển/ức chế thụ thể AT1: lisinopril, captopril, vasartan, losartan,…  
  • Nhóm chẹn beta giao cảm: metoprolol, bisoprolol,…  
  • Thuốc lợi tiểu: thường dùng lợi tiểu thiazide  

7. Phòng ngừa bệnh tăng huyết áp   

Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống áp dụng cho mọi bệnh nhân để ngăn ngừa tiến triển và duy trì huyết áp, giảm biến chứng có thể gặp:  

  • Ăn uống đầy đủ dưỡng chất, giảm ăn mặn (ít hơn 6g muối tương đương với 1 thìa cà phê mỗi ngày)  
  • Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi  
  • Hạn chế thức ăn nhiều cholesterol và chất béo bão hòa no  
  • Duy trì cân nặng khỏe mạnh với chỉ số cơ thể BMI lý tưởng từ 18,5 - 22,9 ( kg/m2)  
  • Duy trì vòng bụng dưới 90 ở nam và dưới 80 ở nữ  
  • Hạn chế uống rượu bia, từ bỏ thuốc lá  
  • Tăng cường hoạt động thể lực phù hợp với thể trạng, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày  
  • Tránh lo âu, căng thẳng, nghỉ ngơi hợp lý  
  • Tránh bị lạnh đột ngột.   
Giảm vòng bụng giúp giảm nguy cơ bị tăng huyết áp
Giảm vòng bụng giúp giảm nguy cơ bị tăng huyết áp 

 

 

Viết bình luận
Thêm bình luận
Popup image default

Khám phá trong blog của chúng tôi

Câu hỏi thường gặp

Cytamin chứa gì?
Về thành phần, Cytamines là phức hợp có nguồn gốc tự nhiên chứa protein, axit nucleic, nguyên tố vi lượng, khoáng chất (đồng, kẽm, magie, mangan, sắt, phốt pho, kali, canxi, natri, v.v.) và vitamin (thiamine, riboflavin, niacin, retinol, tocopherol, v.v.), được trình bày ở dạng dễ tiêu hóa, xác định giá trị dinh dưỡng và sinh lý cao của chúng.
Cytamin hoạt động như thế nào?
Cơ chế hoạt động sinh học của Cytamin nằm ở đặc tính của chất làm nền tảng cho thuốc - peptide. Peptide là các hoạt chất sinh học, là hợp chất protein của một số axit amin; chúng điều chỉnh các quá trình nội bào và đảm bảo hoạt động bình thường của các cơ quan và mô. Tất cả các peptide đều có “chuyên môn” riêng: khi vào cơ thể con người, chúng sẽ xâm nhập chính xác vào các cơ quan mà chúng dự định sử dụng. Khi gặp phải một tế bào lão hóa, thường có biểu hiện là tổn thương cấu trúc, các peptide sẽ bão hòa nó bằng một loại “cocktail” protein, khôi phục chức năng của nó. Gặp gỡ các tế bào non, peptide, thông qua việc tham gia vào các quá trình trao đổi chất, góp phần “chuẩn bị” cho chúng phát triển đầy đủ và hình thành thành dạng trưởng thành. Bằng cách tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào, peptide có tác động tích cực đến hoạt động của các tế bào trưởng thành khỏe mạnh, ngăn ngừa sự lão hóa sớm của chúng.Như vậy, cytamine không chỉ có tác dụng phục hồi các tế bào già, bị tổn thương mà còn có tác dụng phòng ngừa đối với các tế bào trẻ, khỏe mạnh.
Cytamin có tác dụng phụ không?
Cytamin là phức hợp của các Peptide điều hòa sinh học thu được từ các cơ quan và mô động vật. Các Peptide động vật giống hệt với Peptide của con người và trải qua quá trình tinh chế nhiều cập độ, nhưng trong một số trường hợp hiếm gặp, phản ứng dị ứng với protein tạo nên Cytamin có thể xảy ra.
Cytamin có thể sử dụng ở độ tuổi nào?
Cytamin được phát triển nhằm mục đích ngăn ngừa và điều chỉnh những thay đổi liên quan đến tuổi tác ở các cơ quan và mô khác nhau, do đó, theo quy định, chúng được kê đơn cho bệnh nhân trưởng thành. Việc sử dụng citamine cho mục đích phòng ngừa giúp duy trì và tăng cường sức khỏe, ngăn ngừa sự phát triển của bệnh tật và đạt được tuổi thọ tích cực.
Cytamin nào cần thiết cho cơ thể bạn cần?
Ngày nay có 17 loại citamine dành cho các cơ quan và hệ thống khác nhau trong cơ thể người. Tất cả các chất điều hòa sinh học peptide đều hoạt động theo cách có mục tiêu. Cytamin chỉ có thể kích hoạt quá trình tổng hợp protein trong cơ quan mà nó được lấy ra. Điều này được gọi là ái tính hay tính đặc hiệu của mô. Ovariamine (Cytamin cho buồng trứng) kích hoạt quá trình trao đổi chất của tế bào buồng trứng, Coramin (Cytamin cho cơ tim) điều chỉnh quá trình trao đổi chất của tế bào tim, v.v. Để xác định loại Cytamin nào phù hợp với bạn, hãy tham khảo ý kiến ​​​​chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn.
Cytamin có chống chỉ định nào khi dùng không?
Hiện nay, chống chỉ định dùng cytamine chỉ dành cho phụ nữ mang thai và cho con bú, vì các nghiên cứu lâm sàng về tác dụng của cytamine chưa được thực hiện đối với các nhóm này và chống chỉ định là không dung nạp với các thành phần của thuốc.
Cytamin có thể mua mà không cần bác sĩ kê đơn thuốc?
Cytamin là chất phụ gia thực phẩm có hoạt tính sinh học và do đó được bán ở các hiệu thuốc mà không cần kê đơn. Để xác định loại Cytamin phù hợp cho bạn, bạn có thể làm một số xét nghiêm và tư vấn với bác sĩ.
Cytamin có thể sử dụng nhiều loại cùng một lúc không?
Có, có thể dùng nhiều Cytamine cùng một lúc. Chúng tôi khuyên bạn nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi bắt đầu dùng nhiều Cytamine cùng một lúc.
Cytamin có thể được sử dụng cùng với các loại thuốc khác được không?
Cytamin tương thích với bất kỳ chất dinh dưỡng và dược phẩm nào, bao gồm cả các chất nội tiết tố. Trong các nghiên cứu lâm sàng và thực hành y tế sau đó, Cytamine được sử dụng tích cực trong liệu pháp phức tạp cho nhiều tình trạng khác nhau. Trong quá trình sử dụng thực tế, không có sự không tương thích với các thuốc khác được xác định .
Cytamin thường được các vận động viên sử dụng liệu đây có phải là doping?
Bất chấp các báo cáo hiện có về việc các vận động viên sử dụng Cytamine để tăng tốc quá trình trao đổi chất của tế bào, Cytamine không phải là doping. Việc sử dụng Cytamines bình thường hóa quá trình trao đổi chất trong tế bào của cơ quan tương ứng và không dẫn đến thay đổi thành phần máu.

Chuyên gia tư vấn

sử dụng sản phẩm

Form tư vấn

* Tên là bắt buộc!

Đội dài tối đa là 191

* Số điện thoại là bắt buộc!

không đúng định dạng!

Để được tư vấn, bạn hãy điền thông tin và nhấn nút Chờ cuộc gọi,
bạn đồng ý với các điều khoản của chính sách xử lý dữ liệu cá nhân

Thông báo